Mẫu khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1

15/07/2019         Tác giả "Bảo" - Nguồn: Bảo Đại - Đánh giá:


Khung tên bản vẽ kỹ thuật là một phần rất quan trọng trong ngành công nghệ, kỹ thuật cơ khí, Nhưng không phải ai trong chúng ta đều có thể trình bày bản vẽ thiết bị trên khổ giấy A4, A3, A2, A1 chuẩn được.


Để có thể hỗ trợ tốt nhất giúp các bạn chưa hiểu về mẫu khung tên bảng vẽ là gì ?hôm nay danangchothue.com chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bài viết các mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật A4, A3, A2, A1 chuẩn năm 2019. Mời các bạn tìm hiểu nhé!


1 . Khái niệm khung bản tên là gì ?


Khung tên bảng vẽ kỹ thuật là phần nội dung mô tả chi tiết phần kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nào đó lên giấy A4, A3, A2, A1. được vẽ bằng nét đậm kích thước khoảng 0,5 – 1mm, cách mép giấy 5mm.
Sau khi thiết kế xong và đóng thành tập hoàn chỉnh đưa cho chủ đầu tư, các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

Tiêu chuẩn kích thước khung tên bản vẽ A1, A2, A3, A4
Nội dung và kích thước bản vẽ tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật và khung tên được quy định trong TCVN 3821- 83. Có 2 loại khung bản vẽ và khung tên: Loại dùng trong nhà máy, xí nghiệp và loại dùng trong nhà trường.


2 . Những kí hiệu tring khung tên bản vẽ cần thiết trong trường học và sản xuất.


Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong trường học


Trong đó,

Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết
Ô số 2: Vật liệu của chi tiết
Ô số 3: Tỉ lệ
Ô số 4: Kí hiệu bản vẽ
Ô số 5: Họ và tên người vẽ
Ô số 6: Ngày vẽ
Ô số 7: Chữ ký của người kiểm tra
Ô số 8: Ngày kiểm tra
Ô số 9: Tên trường, khoa, lớp


Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất


Trong đó:


Ô số 1: ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật.
Ô số 2: Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 1800 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ (đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên).
Ô số 3: Vật liệu chế tạo chi tiết.
Ô số 4: Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..
Ô số 7: Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì để trống.
Ô số 8: Ghi tổng số tờ của bản vẽ.
Ô số 9: Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.
Ô số 14: ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.
Ô số 14 – 18: Bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.

Lời kết :

Trên đây là mẫu khung tên bản vẽ kĩ thuật A4, A3, A2, A1 mà Kim Thành Vina muốn giới thiệu cho các bạn. Hi vọng với những thông tin trên sẽ giúp ích được cho các bạn trong việc thiết kế, vẽ bản vẽ.

Bình luận

Đang tải dữ liệu...

Chia sẻ thông tin