Tổng Hợp Tất Cả Các Thuật Ngữ Bất Động Sản Cơ Bản Mà Ai Cũng Phải Biết

14/10/2019         - Nguồn: Bảo Đại - Đánh giá:

Bạn đang có nhu cầu mua nhà nhưng lại đang gặp rắc rối bởi những thuật ngữ chuyên ngành về bất động sản. Thậm chí nhiều môi giới cũng chưa chắc đã hiểu rõ về các thuật ngữ này và rõ ràng, điều này ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình giao dịch mua bán. Tuy nhiên khi gặp phải vấn đề này, bạn cũng đừng lo lắng. Bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tổng hợp lại những thuật ngữ chuyên ngành cơ bản thường gặp liên quan đến giao dịch nhà đất. 

1. THUẬT NGỮ VỀ LOẠI HÌNH BẤT ĐỘNG SẢN

  • Căn Hộ

Khái niệm “căn hộ” được hiểu là không gian sống bên trong các chung cư với đầy đủ tiện ích và chia sẻ chung các tiện ích nội khu như công viên, hồ bơi, phòng gym,… tùy quy mô. Căn hộ chung cư thường xuất hiện ở những nơi dân cư đông đúc như thành phố lớn, thị trấn hay các khu công nghiệp.

  • Nhà Phố

Là một dạng nhà phổ biến ở cả nông thôn và thành thị. Có nhiều hình dạng thiết kế khác nhau tùy vào sở thích của gia chủ.

  • Nhà Phố Thương Mại (Shophouse)

Shophouse hay còn gọi là nhà phố thương mại, là loại nhà liền kề được xây dựng trên mảnh đất thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu, thường nằm ở vị trí sầm uất trong dự án, thích hợp cho thuê để kinh doanh, buôn bán.

Trên thế giới, Shophouse có lịch sử lâu đời và phổ biến, tuy nhiên loại hình này mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam cách đây vài năm và đang dần trở thành xu hướng đầu tư mới trên thị trường.

  • Condotel

Condotel là cụm từ viết tắt của hai từ Condo và Hotel, được hiểu là căn hộ khách sạn hay khách sạn căn hộ. Condotel được kiến thiết giống như một khách sạn hạng sang nhưng có chủ sở hữu riêng và các tiện nghi đáp ứng tối đa nhu cầu của chủ nhân.

  • Biệt Thự Song Lập (Duplex/Twin/Semi-detached Villa)

Đây là dạng biệt thự có 3 mặt sân vườn và 1 mặt tường chung. Bao gồm 2 căn biệt thự nằm chung trên một khu đất nhưng có lối đi riêng biệt. Chúng có thể đối xứng hoặc không đối xứng với nhau.

  • Biệt Thự Đơn Lập (Villa, Detached Villa)

Thông thường, biệt thự đơn lập được hiểu là nhà ở riêng lẻ có sân, có tường rào, lối ra vào riêng biệt và chiều rộng khu đất tối thiểu 8m.

  • Biệt Thự Nghỉ Dưỡng (Resort villa)

Trong các thuật ngữ bất động sản thì đây là thuật ngữ chỉ các biệt thự dùng để phục vụ khách du lịch. Chúng được xây trên những bất động sản nghỉ dưỡng.

  • Bất Động Sản Nghỉ Dưỡng (Resort property) 

Đây là loại hình bất động sản cao cấp, gồm những loại như Condotel, nhà phố, biệt thự biển,… được dùng làm nơi nghỉ ngơi cho khách du lịch.

  • Bất Động Sản Ven Biển (Coastal property )

Là biệt thự được xây dựng ở xung quanh bãi biển xinh đẹp và hoang sơ.

  • Đất Nền

Đất nền là phần diện tích đất thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu, được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ/giấy phép sử dụng đất.

  • Văn Phòng

Bao gồm khu vực dành cho những cá nhân, công ty tổ chức hoạt động kinh doanh, thương mại.

  • Officetel (Office + hotel)

Là viết tắt của Office và Hotel. Đây là mô hình văn phòng đa năng, rất phổ biến tại các quốc gia phát triển. Dạng văn phòng này có thể sử dụng làm văn phòng làm việc vừa có thể cư trú qua đêm tại đây.

2. CÁC THUẬT NGỮ VỀ BẤT ĐỘNG SẢN

  • Tòa Nhà Hạng A / Văn Phòng Hạng A

Tòa nhà cao tầng nằm trong khu vực trung tâm, diện tích sàn hơn 1.000 m2, trần nhà cao 2,75 m, được quản lý chuyên nghiệp, thiết kế cao cấp. Mức giá giao động từ 65 - 100 triệu/m2.

  • Tòa Nhà Hạng B / Văn Phòng Hạng B

Đạt 75% tiện nghi của hạng A, cao ít nhất 7 tầng, tọa lạc khu trung tâm hoặc xung quanh, diện tích sàn từ  500 – 1.000 m2, giá từ 32 - 65 triệu/m2.

  • Tòa Nhà Hạng C / Văn Phòng Hạng C

Những toà nhà không đạt tiêu chuẩn hạng A và B nhưng tối thiểu 50% tiện nghi của hạng B và diện tích sàn thấp nhất là 150 m2. Giá dưới 32 triệu/m2.

  • Thị Trường Sơ Cấp (Primary Market)

Thị trường giao dịch giữa chủ đầu tư và các nhà đầu tư hay người dùng cuối. Hay còn gọi là thị trường mua bán dự án.

  • Thị Trường Thứ Cấp (Secondary Market)

Thị trường mua bán qua lại mà không có sự tham gia của các chủ đầu tư.

  • Diện Tích Căn Hộ
Tại Việt Nam, thông thường có 2 cách tính diện tích căn hộ:
- Diện tích theo thảm trải sàn (Carpet area), tương tự cách tính diện tích thông thủy.
- Diện tích xây dựng (Built-up area), tương tự cách tính diện tích theo tim tường, cao hơn 10% so với diện
tích trải sàn.

 

3. NHỮNG THUẬT NGỮ VỀ CÔNG TRÌNH BẤT ĐỘNG SẢN

  • Diện Tích Quy Hoạch Công Trình 

Là diện tích tổng của toàn bộ dự án xây dựng.

  • Mật Độ Xây Dựng

Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình xây dựng trên tổng diện tích quy hoạch dự án, không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình tiện ích chung như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định.

  • Tổng Diện Tích Sàn

Tất cả các khu vực chứa bên trong các bức tường mỗi tầng, bên ngoài và độ dày các bức tường.

  • Cất Nóc

Trạng thái xây dựng khi mảnh cuối cùng của kết cấu thượng tầng được đặt vào đúng vị trí và đã hoàn thiện xong phần thô (đổ bê tông cốt thép).

  • Đang Quy Hoạch Công Trình 

Là một trong các thuật ngữ bất động sản, bao gồm việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, hoặc nhận tư vấn phát triển.

  • Đang Xây Dựng Công Trình

Tình trạng của dự án kể từ lúc khởi công cho đến lúc hoàn thiện và cất nóc, không bao gồm những ngày trì hoãn.

4. MỘT SỐ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH KHÁC

Ngoài ra, các thuật ngữ bất động sản bằng tiếng Anh khác gồm có:

  • Real Estate: Ngành bất động sản
  • Property: Bất động sản
  • Project: Dự án
  • Investor: Chủ đầu tư
  • Developer: Nhà phát triển dự án
  • Constructor: Nhà thầu thi công
  • Architect: Kiến trúc sư
  • Supervisor: Giám sát
  • Real Estate: Tư vấn bất động sản
  • Consultant/ Realtor/ Real Estate Agent Landmark: Khu vực quan trọng trong thành phố
  • CBD (Central Business Quận trung tâm,District): Trung tâm thành phố.
  • GFA (Gross Floor Area): Tổng diện tích sàn xây dựng
  • Void: Thông tầng
  • Mezzanine: Tầng lửng
  • Residence: Nhà ở
  • Resident: Cư dân
  • Comercial: Thương mại
  • Landscape: Cảnh quan – sân vườn
  • Location: Vị trí
  • Advantage/ Amenities: Tiện ích
  • Layout Floor: Mặt bằng điển hình tầng
  • Layout Apartment: Mặt bằng căn hộ
  • Launch Time: Thời điểm công bố
  • For rent: Cho thuê ngắn
  • For lease: Cho thuê dài
  • Negotiate: Thương lượng
  • Montage: Nợ, thế chấp

5. MỘT VÀI LƯU Ý TRONG LUẬT KINH DOANH NHÂN VIÊN KINH DOANH BĐS CẦN BIẾT

Trong Luật kinh doanh về bất động sản, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  • Hoạt Động Kinh Doanh Bất Động Sản

Bao gồm kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản.

  • Kinh Doanh Bất Động Sản

Là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.

  • Kinh Doanh Dịch Vụ Bất Động Sản

Là các hoạt động hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường bất động sản, bao gồm các dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản.

  • Giao Dịch Bất Động Sản Có Liên Quan Đến Kinh Doanh Bất Động Sản

Là việc mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản giữa tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản.

  • Sàn Giao Dịch Bất Động Sản

Là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản và cung cấp các dịch vụ cho kinh doanh bất động sản.

  • Đấu Giá Bất Động Sản

Là việc bán, chuyển nhượng bất động sản công khai để chọn người mua, nhận chuyển nhượng bất động sản trả giá cao nhất theo thủ tục đấu giá tài sản.

  • Mua Bán, Chuyển Nhượng Bất Động Sản Trả Chậm, Trả Dần

Là việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản mà bên mua, bên nhận chuyển nhượng được trả chậm hoặc trả dần tiền mua, tiền chuyển nhượng bất động sản trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.

  • Mua Bán Nhà, Công Trình Xây Dựng Hình Thành Trong Tương Lai

Là việc mua bán nhà, công trình xây dựng mà tại thời điểm ký hợp đồng, nhà, công trình xây dựng đó chưa hình thành hoặc đang hình thành theo hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công và tiến độ cụ thể.

  • Định Giá Bất Động Sản

Là hoạt động tư vấn, xác định giá của một bất động sản cụ thể tại một thời điểm xác định.

  • Chứng Thư Định Giá Bất Động Sản

Là văn bản thể hiện kết quả định giá bất động sản do tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản lập khi có yêu cầu của khách hàng.

  • Dịch Vụ Quản Lý Bất Động Sản

Là hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản được chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng bất động sản uỷ quyền thực hiện việc bảo quản, giữ gìn, trông coi, vận hành và khai thác bất động sản theo hợp đồng quản lý bất động sản.

  • Thuê Mua Nhà, Công Trình Xây Dựng

Là hình thức kinh doanh bất động sản, theo đó bên thuê mua trở thành chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng đang thuê mua sau khi trả hết tiền thuê mua theo hợp đồng thuê mua.

==>>Xem Ngay: Tổng Hợp Các Bài Viết Hay Nhất Của Danangchothue

Trên đây là các thuật ngữ bất động sản cơ bản mà bạn cần nắm vững để có được những hành trang đầu tiên khi bước vào công việc. Chúc quý khách hàng thành công trong công việc.

Bình luận

Đang tải dữ liệu...

Chia sẻ thông tin