Ủy ban chứng khoán Nhà nước (State Security Commission of Vietnam – SSC) là gì?

4e518006-ce9a-11e7-a9f8-2e995a9a3302

Hình minh họa (Nguồn: danangchothue.com)

Bạn đang xem: uy ban chung khoan nha nuoc tieng anh la gi

Ủy ban chứng khoán Nhà nước (State Security Commission of Vietnam – SSC)

Khái niệm

Ủy ban chứng khoán Nhà nước trong tiếng Anh là State Security Commission of Vietnam; viết tắt là SSC.

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lí nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; trực tiếp quản lí, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lí các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực chứng khoán, thị trường chứng khoán theo qui định của pháp luật.

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ và quyền hạn Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định:

a) Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Chiến lược, qui hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Đề xuất riêng cho bạn: Lệnh giao dịch ATO, ATC, LO, MP trong chứng khoán là gì? – Hỏi đáp chứng khoán

2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:

a) Dự thảo thông tư và các văn bản khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán hàng năm.

3. Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản qui phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lí của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

4. Tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

6. Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.

7. Quản lí, giám sát hoạt động của các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu kí chứng khoán và các tổ chức phụ trợ; tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu kí của các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu kí chứng khoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; v.v…

8. Thanh tra, giám sát, xử lí vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Nên xem: Lương của nhân viên môi giới chứng khoán có cao không?

9. Thực hiện công tác thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; tổ chức quản lí và ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

10. Tổ chức nghiên cứu khoa học; tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lí chứng khoán và nhân viên hành nghề chứng khoán; phổ cập kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng.

11. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và qui định của pháp luật.

12. Hướng dẫn các tổ chức hiệp hội chứng khoán thực hiện mục đích, tôn chỉ và Điều lệ hoạt động của hiệp hội; kiểm tra việc thực hiện các qui định của Nhà nước, xử lí hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lí các vi phạm pháp luật của các hiệp hội chứng khoán theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và qui định của pháp luật.

13. Thực hiện chế độ báo cáo về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo qui định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

14. Quản lí tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỉ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lí của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và qui định của pháp luật; v.v…

15. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.

16. Quản lí kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác, tài sản được giao; thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động theo qui định của cấp có thẩm quyền.

17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo qui định của pháp luật.

(Tài liệu tham khảo: danangchothue.com)

Viết một bình luận